T3, 04/03/2025 - 09:11
- A. GIỚI THIỆU CHUNG
-
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ban hành kèm theo Quyết định số: 235/QĐ-TĐHTPHCM ngày 13 tháng 03 năm 2024 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh1. Tên chương trình:
- Tiếng Việt
- Tiếng Anh
Chương trình đào tạo Đại học
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Natural Resources Economics
2. Trình độ đào tạo
Đại học
3. Ngành đào tạo
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
4. Mã số
7850102
5. Thời gian đào tạo
4 năm
6.Trường cấp bằng
Đại học Tài nguyên và môi trường TPHCM
7.Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
- Tiếng Việt
- Tiếng Anh
Cử nhân Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Bachelor of Natural Resources Economics
8. Khoa quản lý
Kinh tế tài nguyên và môi trường
1. Mục tiêu của chương trình đào tạo1.1. Mục tiêu chung:Chương trình đào tạo ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên đào tạo cử nhân Kinh tế tài nguyên thiên nhiên có kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu về ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật; có kỹ năng nhận thức liên quan đến phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp; làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức thuộc ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên; giám sát, quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường trong nền kinh tế thị trường và hội nhập hợp tác quốc tế.1.2. Mục tiêu cụ thể:Chương trình đào tạo ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên trình độ Đại học nhằm trang bị cho người học:PO 1: Trang bị cho người học hệ thống kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật đại cương phù hợp với triết lý đào tạo của Trường, của Khoa và của Ngành.PO 2: Cung cấp cho người học kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành và thực hành nghề nghiệp vững chắc, chuyên sâu lĩnh vực về dự án kinh tế - xã hội, định giá - lượng giá, thẩm định các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên và môi trường; triển khai thực hiện hệ thống chính sách, thuế, phí, quản lý tài chính kế toán trong hoạt động các tổ chức doanh nghiệp nói chung và liên quan đến ngành tài nguyên môi trường nói riêng.PO 3: Đào tạo cho người học có khả năng phân tích, đánh giá, dự báo, thực hiện các dự án phát triển kinh tế tài nguyên thiên nhiên. Quản lý và sử dụng hiệu quả ,bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống và các hệ sinh thái trong nền kinh tế thị trường.PO 4: Trang bị cho người học về ngoại ngữ, tin học theo quy định hiện hành như; kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trong giao tiếp, học tập, nghiên cứu và làm việc; kỹ năng sử dụng các phần mềm văn phòng và các phần mềm khác phù hợp với chuyên ngành đào tạo đáp ứng được nhu cầu công việc.PO 5: Rèn luyện cho người học; phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có tinh thần tự chịu trách nhiệm cá nhân, chịu trách nhiệm trước nhóm trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; có tác phong chuyên nghiệp, có kỹ năng giao tiếp, tinh thần tự học và học tập nâng cao trình độ; có khả năng thích ứng và làm việc trong môi trường đa văn hoá và bối cảnh toàn cầu hoá; có sức khoẻ tốt, ý thức công dân gương mẫu, trách nhiệm với nghề nghiệp và xã hội; có khả năng đảm nhận các vị trí như chuyên viên, quản lý ở các bộ phận chức năng và có khả năng học tập lên trình độ cao hơn.2. Chuẩn đầu raSau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên sinh viên đạt được các kỹ năng và kiến thức toàn diện, đủ năng lực để phát triển bền vững cũng như dễ dàng hòa nhập với nền tri thức quốc tế2.1. Kiến thứcSau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, sinh viên đạt được:ELO 1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật vào việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động khai thác và quản lý kinh tế tài nguyên môi trường theo quan điểm khoa học kinh tế.ELO 2: Ứng dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên ngành cũng như trong công tác nghiên cứu và giải quyết các công việc chuyên môn.ELO 3: Triển khai các hoạt động, các dự án kinh tế-xã hội của các tổ chức, doanh nghiệp liên quan các lĩnh vực khai thác tái tạo tài nguyên và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.ELO 4: Thực hiện được việc định giá tài nguyên, giá trị tổn hại trong lĩnh vực tài nguyên, thẩm định giá tài sản nguồn lực nói chung và liên quan đến các lãnh vực tài nguyên môi trường nói riêng.ELO 5: Áp dụng hệ thống chính sách thuế, phí, quản lý tài chính, kế toán trong hoạt động ở các tổ chức, các doanh nghiệp2.2. Kỹ năngELO 6: Sử dụng tiếng Anh để hoàn thành báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày và trao đổi được các ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn. Đạt một trong các chuẩn kỹ năng tiếng Anh với mức điểm tối thiểu để xét tốt nghiệp:Chứng nhận TOEIC nội bộ ( do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM cấp) 450; Chứng chỉ quốc tế còn thời hạn: TOEIC 450, TOEFL PBT 450, TOEFL CBT 133, TOEFL iBT 45, IELTS 4.5; Chứng chỉ B1 (tương đương bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). -
ELO 7: Áp dụng phần mềm xử lý số liệu và các công cụ thống kê để giải quyết các vấn đề quản trị kinh doanh. Đạt một trong các chuẩn kỹ năng Tin học để xét tốt nghiệp: Chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin cơ bản hoặc nâng cao (do các đơn vị được Chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin cơ bản hoặc nâng cao (do các đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2016); hoặc chứng chỉ Tin học văn phòng quốc tế MOS ( Word, Excel, Powerpoint) với điểm đạt từ 700 trở lên.ELO 8: Thực hiện tốt kỹ năng thuyết trình, giao tiếp và chuẩn mực trong phát ngôn để phân tích các vấn đề về quản lý, kinh tế tài nguyên môi trường.ELO 9: Xây dựng được các giải pháp thay thế và có khả năng phản biện trong điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệmELO 10: Thể hiện các chuẩn mực về đạo đức, tuân thủ luật pháp và thực thi trách nhiệm xã hội trong quá trình làm việc.ELO 11: Chứng minh được quan điểm cá nhân trong việc đưa ra kết luận khi thuyết trình, bảo vệ các dự án, công trình, đề tài nghiên cứu.ELO 12: Triển khai tốt công tác lãnh đạo, điều hành, hợp tác trong nhóm để đạt mục tiêu của tổ chức, của doanh nghiệp.ELO 13: Thực hiện việc lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động giải quyết công việc thực tiễn.2.4. Vị trí làm sau khi tốt nghiệpSinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên có thể làm việc trong các tổ chức kinh doanh ở mọi thành phần kinh tế, cơ quan chính quyền, các doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, các tổ chức phi lợi nhuận, và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu về linh vực kinh tế tài nguyên – môi trường, quản lý,…2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:Sau khi ra trường có đủ khả năng tự học để nâng cao trình độ, có thể tiếp tục tham gia học tập các chương trình đào tạo sau đại học.2.6. Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo:Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên của trường Đại học Kinh tế Quốc DânChương trình đào tạo bậc đại học ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên của trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà nội.Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Kinh tế nông nghiệp của trường Đại học Nebraska Lincoln, United States.Chương trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường của trường Đại học Tài nguyên và môi trường TPHCM.Tài liệu hướng dẫn chuẩn đầu ra của trường Đại học Tài nguyên và môi trường TPHCM.Căn cứ thực tiễn: Kết quả khảo sát ý kiến của các bên liên quan về chương trình đào tạo ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM.3. Khối lượng kiến thức toàn khóaa. Kiến thức giáo dục đại cương:- Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 23 tín chỉ.- Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 34 tín chỉb. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 99 tín chỉ.- Kiến thức cơ sở ngành: 49 tín chỉ.+ Bắt buộc: 47 tín chỉ.+ Tự chọn: 2/6 tín chỉ (2 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 6 tín chỉ tự chọn).- Kiến thức ngành: 7 tín chỉ.+ Bắt buộc : 5 tín chỉ+ Tự chọn: 2/6 tín chỉ (2 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 6 tín chỉ tự chọn).- Kiến thức chuyên ngành : 31 tín chỉ+ Bắt buộc: 24 tín chỉ.+ Tự chọn: 7/21 tín chỉ (7 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 21 tín chỉ tự chọn)- Kiến thức tốt nghiệp: 12 TC.+ Thực tập tốt nghiệp: 4 TC.+ Khóa luận tốt nghiệp: 8 TC.Tổng khối lượng: 122 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN).Tổng khối lượng: 133 TC (tính cả các học phần GDTC, QPAN).4. Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh- Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.- Tiêu chí tuyển sinh: Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh theo từng năm5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp5.1. Quy trình đào tạoĐược thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.5.2. Điều kiện tốt nghiệp- Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.
-
- Có các chứng chỉ theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...);
-
- Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.
-
6. Cách thức đánh giáKết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang điểm:a) Thang điểm 10 là thang điểm tiện ích tham chiếu, được sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi điểm thành phần (điểm kiểm tra giữa kỳ, điểm thi cuối kỳ, điểm bài thí nghiệm,…) sử dụng thang điểm 10.b) Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó điểm chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho điểm tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 dựa theo Bảng 1, điểm số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy.
- B. BẢNG MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
-
Học kỳ 1
Học kỳ 2
Học kỳ 3
Học kỳ 4
Học kỳ 5
Học kỳ 6
Học kỳ 7
Học kỳ 8
Tập tin đính kèm:

![Phòng Đào tạo [Tra cứu văn bằng - chứng chỉ] Phòng Đào tạo [Tra cứu văn bằng - chứng chỉ]](https://daotao.hcmunre.edu.vn/sites/default/files/styles/medium/public/slider/tracuu_1.jpeg?itok=qZd8zigD)

