Skip to content Skip to navigation

Ngành Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững (Bản rà soát, cập nhật năm 2024)

A. GIỚI THIỆU CHUNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ban hành kèm theo Quyết định số 238 /QĐ-TĐHTPHCM ngày 13  tháng 3 năm 2024 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh
 
Tên chương trình: Chương trình giáo dục đại học
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Ngành đào tạo: Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững (Climate change and Sustainable development)                                  
Mã số: 7440298
 
1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo cử nhân Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững theo định hướng ứng dụng, có nền tảng kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học trái đất – môi trường, khoa học Biến đổi khí hậu, Phát triển bền vững và các giải pháp thích ứng; có năng lực chuyên môn vững chắc, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, phù hợp tính đa dạng của ngành nghề; có phẩm chất chính trị vững vàng, thái độ và đạo đức tốt; có khả năng thích ứng cao, phù hợp trong môi trường số toàn cầu
1.2. Mục tiêu cụ thể:
Chương trình đào tạo ngành Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững nhằm đào tạo người học hình thành các năng lực cụ thể như sau:
PO 1: Có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật để có tư tưởng vững vàng và thực hiện tốt trách nhiệm công dân đối với đất nước và xã hội. PO 2: Có kiến thức toàn diện về khoa học tự nhiên, khoa học trái đất, tài nguyên – môi trường; biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, năng lượng xanh, năng lượng tái tạo. PO 3: Có kiến thức vững chắc về ứng dụng công nghệ thông tin; lập trình, quản trị và phân tích dữ liệu để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thích ứng với Biến đổi khí hậu của các lĩnh vực và Phát triển bền vững. PO 4: Có kiến thức chuyên ngành vững chắc về biến đổi khí hậu; đánh giá tác động của BĐKH đến các ngành, các lĩnh vực; tín chỉ carbon; năng lượng xanh, tái tạo; thích ứng và giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu, nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ở cấp địa phương và quốc gia. PO 5: Có khả năng áp dụng các nguyên lý, mô hình, công cụ để phân tích, mô phỏng các tác động của Biến đổi khí hậu và mô hình Phát triển bền vững, từ đó  xây dựng các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu, các giải pháp công nghệ và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên và năng lượng. PO 6: Sử dụng thành thạo tiếng Anh ở Bậc 3 theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. PO 7: Có kiến thức và kỹ năng công nghệ phù hợp với yêu cầu công việc, thích ứng với những tiến bộ công nghệ. PO 8: Có tư duy hệ thống và tư duy phản biện, có năng lực thích ứng và năng lực liên văn hóa đáp ứng tốt với yêu cầu công việc và nhu cầu khởi nghiệp.

 

6. Cách thức đánh giá
Kết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang đim:
a) Thang điểm 10 là thang đim tiện ích tham chiếu, đưc sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi đim thành phần (đim kim tra gia k, đim thi cuối k, đim bài thí nghim,…) sử dụng thang điểm 10.
b) Thang điểm 4 là thang đim chính thc, trong đó đim chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho đim tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 da theo Bảng 1, đim số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và đim trung bình tích y.
Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
5.2. Điều kiện tốt nghiệp
Tích lũy đủ số hc phần và khối lượng ca chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Có các chng chỉ theo yêu cu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...); Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.

 

2. Chuẩn đầu ra
2.1. Kiến thức
+ ELO1: Vận dụng kiến thức cơ bản của các môn lý luận chính trị để giải thích bản chất của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội; vận dụng kiến thức pháp luật để giải quyết những vấn đề trong công tác chuyên môn và đời sống.
+ ELO2: Ứng dụng được các kiến thức về khoa học tự nhiên, khoa học trái đất - môi trường - năng lượng  trong mối quan hệ với BĐKH và phát triển bền vững.
+ ELO3: Vận dụng kiến thức nền tảng và hiện đại về CNTT như lập trình, quản trị dữ liệu, công nghệ dữ liệu lớn và ứng dụng vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề về BĐKH và Phát triển bền vững.
+ ELO4: Đánh giá được thực trạng sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch trước những thách thức về môi trường, xã hội và phát triển kinh tế, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
+ ELO 5: Ứng dụng thành thạo các công cụ chuyên ngành (mô hình, phần mềm) phục vụ mô phỏng, tính toán đánh giá được tác động của BĐKH đến các ngành, các lĩnh vực ở quy mô địa phương và quốc gia, các phương pháp xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
+ ELO6: Phân tích được các bản chất quá trình BĐKH toàn cầu, đề xuất các giải pháp thích ứng mang tính bền vững, các phương pháp tính toán tín chỉ carbon, giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
2.2. Kỹ năng
+ ELO 7: Sử dụng tiếng Anh ở mức đọc, viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn. Đạt tối thiểu một trong các chuẩn kỹ năng tiếng Anh và Tin học để xét tốt nghiệp: Đạt được chứng nhận/chứng chỉ theo Quy định hiện hành về chuẩn đầu ra Tiếng Anh, Tin học để xét tốt nghiệp của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
+ ELO8: Có kỹ năng thực hành thành thạo các công việc hiện trường, khảo sát, sử dụng được các công cụ, thiết bị phần mềm chuyên ngành để phục vụ tính toán, phân tích, đánh giá tác động và tính dễ bị tổn thương của biến đổi khí hậu.
+ ELO9: Có kỹ năng phân tích dữ liệu, và đánh giá hiệu quả các hoạt động giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu, các giải pháp công nghệ và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên và năng lượng.
+ ELO10: Có kỹ năng tư duy hệ thống và tư duy phản biện, có năng lực thích ứng với điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi, đáp ứng yêu cầu công việc và nhu cầu khởi nghiệp.
+ ELO11: Có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt tại nơi làm việc; có khả năng trình bày, phổ biến kiến thức và kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm 
+ ELO 12: Thực hiện tốt phương pháp làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong các hoàn cảnh thực tế khác nhau khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững. Trên cơ sở đó có thể lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động
+ ELO 13: Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định và sẵn sàng tự chịu trách nhiệm cá nhân, chịu trách nhiệm trước tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
+ ELO 14: Thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong việc thực hiện, xây dựng và phát triển lĩnh vực Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững, am hiểu vai trò, tác động của ngành nghề đến xã hội và các yêu cầu của xã hội đối với ngành nghề trong bối cảnh hiện tại, tương lai, ở trong nước và quốc tế. Từ đó có thể tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.
+ ELO 15: Sẵn sàng học tập ở mức cao hơn và tự trau dồi, tổng hợp kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp thời đại mới, đặc biệt là khả năng áp dụng công nghệ thông tin phục công tác chuyên môn.
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa : 126 TC (Không tính các học phần GDTC, QPAN)
a. Kiến thức giáo dục đại cương: 32 TC
+ Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 43 tín chỉ.
+ Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 32 tín chỉ.
b. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 94 tín chỉ.
- Kiến thức cơ sở nhóm ngành, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành: 82 tín chỉ.
+ Bắt buộc: 57 tín chỉ.                                              
+ Tự chọn: 25/65 tín chỉ (25 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 65 tín chỉ tự chọn).
- Kiến thức tốt nghiệp: 12 TC.
   + Thực tập tốt nghiệp: 8 TC.
   + Khóa luận tốt nghiệp: 4 TC.
Tổng khối lượng: 126 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN).
Tổng khối lượng: 137 TC (tính cả các học phần GDTC, QPAN).
4. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
5.1. Quy trình đào tạo
Được thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.
 
Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
5.2. Điều kiện tốt nghiệp
Tích lũy đủ số hc phần và khối lượng ca chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Có các chng chỉ theo yêu cu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...); Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.

 

6. Cách thức đánh giá
Kết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang đim:
a) Thang điểm 10 là thang đim tiện ích tham chiếu, đưc sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi đim thành phần (đim kim tra gia k, đim thi cuối k, đim bài thí nghim,…) sử dụng thang điểm 10.
b) Thang điểm 4 là thang đim chính thc, trong đó đim chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho đim tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 da theo Bảng 1, đim số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và đim trung bình tích y.
B. BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Click vào đây để xem chi tiết

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY/HỌC TẬP

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Học kỳ 3

Học kỳ 4

Học kỳ 5

Học kỳ 6

Học kỳ 7

Học kỳ 8

 

Tập tin đính kèm: