Skip to content Skip to navigation

Ngành Khí tượng và khí hậu học (Bản cập nhật, rà soát năm 2022)

A. GIỚI THIỆU CHUNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1026 /QĐ-TĐHTPHCM ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh
Tên chương trình: Chương trình giáo dục đại học
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Ngành đào tạo:  Khí tượng và khí hậu học         Mã số: 7440222
1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo kỹ sư khí tượng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực khí tượng, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể, chương trình sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu chuyên môn, được rèn luyện kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, khả năng phối hợp làm việc nhóm, tìm tòi nghiên cứu sáng tạo, giải quyết những vấn đề thuộc ngành khí tượng học, đảm nhận công tác trong các lĩnh vực điều tra, quản lí mạng lưới trạm, nghiên cứu và dự báo thời tiết, khí hậu, khí tượng nông nghiệp…, có khả năng tiếp tục phát triển học các chương trình sau đại học trong nước và quốc tế.
1.2. Mục tiêu cụ thể: (Kiến thức, kỹ năng, thái độ, vị trí làm việc sau tốt nghiệp, trình độ ngoại ngữ, tin học,….)
PO 1: Hệ thống kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật đại cương phù hợp với ngành Khí tượng và Khí hậu học.
PO 2: Hệ thống các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên phù hợp với chuyên ngành Khí tượng và Khí hậu học.
PO 3: Kiến thức vững chắc về khoa học trái đất như: Thủy văn, Hải dương học, Địa lý tự nhiên, địa chất, hải dương học, viễn thám GIS, trắc địa bản đồ.
PO 4: Kiến thức toàn diện và chuyên sâu về: các quá trình vật lý diễn ra trong khí quyển, các hệ thống thời tiết quy mô lớn/vừa, khí tượng vệ tinh, cao không và ra đa, kiểm soát số liệu khí tượng, quan trắc khí tượng bề mặt, lắp đặt và sửa chữa máy khí tượng, các phương pháp dự báo thời tiết/khí hậu, mô hình hóa hệ thống khí hậu.
PO 5: Kỹ năng sử dụng được tiếng Anh trong giao tiếp, học tập, nghiên cứu và làm việc. Kỹ năng sử dụng thành thạo Công nghệ thông tin phục vụ xây dựng, xử lý và khai thác cơ sở dữ liệu và các phần mềm ứng dụng khác đáp ứng được nhu cầu công việc trong thời đại mới.
PO 6: Kỹ năng phản biện, phân tích, tổng hợp các kiến thức về ngành Khí tượng và Khí hậu học; kỹ năng thực hành nghề nghiệp về kiểm soát số liệu, quan trắc khí tượng bề mặt và dự báo thời tiết/khí hậu.
PO 7: Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong các hoàn cảnh thực tế khác nhau, có đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần tự chịu trách nhiệm cá nhân, chịu trách nhiệm trước nhóm trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, có khả năng và tinh thần tự học và học tập nâng cao trình độ, có khả năng đảm nhiệm công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực của ngành Khí tượng học
2. Chuẩn đầu ra
2.1. Kiến thức
ELO 1: Vận dụng kiến thức cơ bản của các môn lý luận chính trị để giải thích bản chất của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội; kiến thức pháp luật để giải quyết những vấn đề trong công tác chuyên môn và đời sống.
ELO 2: Ứng dụng các kiến thức về toán học, hóa học và vật lý trong học tập, nghiên cứu để mô phỏng và giải thích các quá trình vật lý trong khí quyển.
ELO 3: Liên kết được các kiến thức để xác định các mối quan hệ giữa các thành phần khác nhau trong mối liên hệ giữa các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học trái đất với khoa học khí tượng: các quá trình, quy luật, sự biến đổi, sự hình thành quá trình vật lý diễn ra trong khí quyển.
ELO 4: Sử dụng được: (i) các công cụ chuyên ngành (mô hình toán, mô hình vật lý, phần mềm chuyên ngành) phục vụ mô phỏng, tính toán và dự báo khí tượng/khí hậu; (ii)  các phương pháp quan trắc và kiểm soát số liệu (quan trắc khí tượng bề mặt) phục vụ công tác quan trắc, kiểm soát số liệu và cảnh báo các hiện tượng khí tượng nguy hiểm (bão, xoáy, lốc); (iii) các quy trình - quy phạm, công nghệ thông tin, ... phục vụ lưu trữ, khôi phục và chuẩn hóa dữ liệu khí tượng; (iv) Vận dụng kiến thức nền tảng và hiện đại về CNTT như công nghệ dữ liệu lớn và ứng dụng vào thực tiễn lên quan đến dữ liệu, thông tin như quản lý, phân tích dữ liệu KTTV.  
ELO 5: Phân tích được các kết quả sau khi đã áp dụng thành công các công cụ phục vụ mô phỏng, dự báo, tính toán các hiện tượng khí tượng và khí hậu để đưa ra các giải pháp quản lý và phòng chống thiên tai đáp ứng yêu cầu thời đại công nghệ 4.0.
ELO 6: Xây dựng được quy trình dự báo và mô phỏng để phục vụ các nhiệm vụ ngành Khí tượng và Khí hậu học.
ELO 7: Tổng hợp được các kiến thức liên quan đến khí tượng và khí hậu học để thực hiện các công việc kiểm soát số liệu, quan trắc khí tượng bề mặt và dự báo thời tiết.
2.2. Kỹ năng
ELO 8: Đạt một trong các chuẩn kỹ năng tiếng Anh và Tin học để xét tốt nghiệp
 Tiếng Anh với mức điểm tối thiểu:
- Chứng nhận TOEIC nội bộ (do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM cấp) 450; 
- Chứng chỉ quốc tế còn thời hạn: TOEIC 450, TOEFL PBT 450, TOEFL CBT 133, TOEFL iBT 45, IELTS 4.5;
- Chứng chỉ B1 (tương đương bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Sử dụng được tiếng Anh để hoàn thành báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày và trao đổi được các ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn. 
Tin học:
- Chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin cơ bản hoặc nâng cao (do các đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2016); hoặc chứng chỉ Tin học văn phòng quốc tế MOS (Word, Excel, Powerpoint) với điểm đạt từ 700 trở lên. 
Sử dụng được các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công việc chuyên môn.
Kỹ năng xây dựng các công cụ quản lý, phân tích dữ liệu vào các bài toán thuộc lĩnh vực KTTV.
ELO 9: Vận dụng tốt kỹ năng giao tiếp và chuẩn mực trong phát ngôn bằng tiếng Việt, tiếng Anh để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp trong ngành Khí tượng và khí hậu học hoặc phòng chống thiên tai.
ELO 10: Triển khai được công tác kiểm soát số liệu, quan trắc khí tượng bề mặt và dự báo thời tiết/khí hậu.
ELO 11: Đánh giá chất lượng công việc trong các hoàn cảnh thực tế khác nhau khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn Khí tượng và Khí hậu học
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm 
ELO 12: Thể hiện các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong việc xây dựng và phát triển lĩnh vực Khí tượng và Khí hậu học, am hiểu vai trò, tác động của ngành nghề đến xã hội và các yêu cầu của xã hội đối với ngành nghề trong bối cảnh hiện tại, tương lai, ở trong nước và quốc tế.
ELO 13: Thực hiện hiệu quả phương pháp làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tự học, học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp thời đại mới.
ELO 14: Giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm cá nhân, chịu trách nhiệm trước nhóm trong việc đưa ra các kết luận chuyên môn thuộc ngành Khí tượng và Khí hậu học.
ELO 15: Đánh giá được những khó khăn, nguy hiểm khi thực hiện các nhiệm vụ để tìm ra các giải pháp khắc phục và cải thiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa
a. Kiến thức giáo dục đại cương:.
+ Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 48 tín chỉ.
+ Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 35 tín chỉ. Trong đó:
*Bắt buộc: 33 tín chỉ.                                               
*Tự chọn: 02/04 tín chỉ (02 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 04 tín chỉ tự chọn).
b. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 120 tín chỉ.
- Kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành: 106 tín chỉ.
 + Bắt buộc: 76 tín chỉ.                                             
 + Tự chọn: 30/53 tín chỉ (30 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 53 tín chỉ tự chọn).
- Kiến thức tốt nghiệp: 14 TC.
        + Thực tập tốt nghiệp: 6 TC.
        + Khóa luận / Đồ án tốt nghiệp: 8 TC.
Tổng khối lượng: 155 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN).
Tổng khối lượng: 168 TC (tính cả các học phần GDTC, QPAN).
4. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
5.1. Quy trình đào tạo
Được thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy theo phương thức đào tạo tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.
Thời gian đào tạo: 4,5 năm (9 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
5.2. Điều kiện tốt nghiệp
Tích lũy đủ số hc phần và khối lượng ca chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy theo phương thức đào tạo tín của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Có các chng chỉ theo yêu cu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...); Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.
 
a) Thang điểm 10 là thang đim tiện ích tham chiếu, đưc sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi đim thành phần (đim kim tra gia k, đim thi cuối k, đim bài thí nghim,…) sử dụng thang điểm 10.
b) Thang điểm 4 là thang đim chính thc, trong đó đim chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho đim tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 da theo Bảng 1, đim số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và đim trung bình tích y.
6. Cách thức đánh giá
Kết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy theo phương thức đào tạo tín do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang đim:
 
 
(a) Thang điểm 10 là thang đim tiện ích tham chiếu, đưc sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi đim thành phần (đim kim tra gia k, đim thi cuối k, đim bài thí nghim,…) sử dụng thang điểm 10.
b) Thang điểm 4 là thang đim chính thc, trong đó đim chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho đim tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 da theo Bảng 1, đim số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và đim trung bình tích y.
B. BẢNG MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Click vào đây để xem chi tiết

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY/HỌC TẬP

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Học kỳ 3

Học kỳ 4

Học kỳ 5

Học kỳ 6

Học kỳ 7

Học kỳ 8

Học kỳ 9 (Nếu có)

 

Tập tin đính kèm: