CN, 26/04/2026 - 08:16
- A. GIỚI THIỆU CHUNG
-
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOBan hành kèm theo Quyết định số: 231/QĐ-TĐHTPHCM ngày 13 tháng 03 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường
Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí MinhTên chương trình: Chương trình giáo dục đại họcTrình độ đào tạo: Đại học chính quyNgành đào tạo: Khí tượng và khí hậu học Mã số: 74402221. Mục tiêu của chương trình đào tạo1.1. Mục tiêu chung:Chương trình đại học ngành Khí tượng và Khí hậu học đào tạo kỹ sư khí tượng và khí hậu học theo định hướng ứng dụng, có nền tảng kiến thức về khoa học trái đất – môi trường, khoa học khí tượng, động lực khí quyển và công nghệ ứng dụng; có năng lực chuyên môn vững chắc, kỹ năng nghề nghiệp, phù hợp tính đa dạng của ngành nghề; có phẩm chất chính trị vững vàng, thái độ và đạo đức tốt; có khả năng thích ứng cao, phù hợp trong môi trường số toàn cầu.1.2. Mục tiêu cụ thể: (Kiến thức, kỹ năng, thái độ, vị trí làm việc sau tốt nghiệp, trình độ ngoại ngữ, tin học,….)Chương trình đào tạo ngành Khí tượng và Khí hậu học trình độ đại học đào tạo người học hình thành các năng lực cụ thể như sau:+ PO 1: Có kiến thức cơ bản về chính trị để có tư tưởng vững vàng và thực hiện tốt trách nhiệm công dân đối với đất nước và xã hội.+ PO 2: Có khả năng áp dụng các kiến thức của toán học và vật lý học để phân tích định lượng các quá trình vật lý xảy ra trong khí quyển.+ PO 3: Có kiến thức về công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu công việc trong thời đại 4.0; Có kiến thức toàn diện về khoa học trái đất – môi trường; biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng.+ PO 4: Có khả năng phân tích bản đồ synop, ảnh mây vệ tinh; sử dụng các mô hình số trị; sử dụng thiết bị đo khí tượng hiện đại; quan trắc khí tượng bề mặt; tham vấn xây dựng mạng lưới trạm và kiểm soát số liệu khí tượng.+ PO 5: Có tư duy phản biện, sáng tạo bao gồm khả năng nhận diện vấn đề, tư duy sáng tạo, đặt câu hỏi nghiên cứu, tổng hợp thông tin và giao tiếp hiệu quả.+ PO 6: Sử dụng tiếng Anh ở Bậc 3 theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.+ PO 7: Có kỹ năng đa dạng cần thiết để trở thành kỹ sư ngành Khí tượng và Khí hậu học2. Chuẩn đầu ra2.1. Kiến thức+ ELO 1: Vận dụng được kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, tư tưởng Hồ Chí Minh và pháp luật nhà nước vào cuộc sống và nghề nghiệp.+ ELO 2: Vận dụng các kiến thức toán học, vật lý giải thích các hiện tượng xảy ra trong khí quyển; khảo sát định lượng các quá trình vật lý trong khí quyển.+ ELO 3: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình khảo sát và phân tích số liệu khí tượng; Phân tích mối quan hệ giữa các lĩnh vực khoa học trái đất, tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu với ngành khí tượng;+ ELO 4: Sử dụng thành thạo các công nghệ hiện đại đáp ứng công việc thời đại 4.0; thực hiện quan trắc, thu thập dữ liệu khí tượng bề mặt tại trạm; tham vấn xây dựng mạng lưới trạm khí tượng và kiểm soát số liệu khí tượng theo đúng quy phạm của ngành. Từ đó lập kế hoạch, tổ chức và giám sát quá trình quan trắc và kiểm soát số liệu khí tượng.+ ELO 5: Xác định các hiện tượng, các hình thế thời tiết dựa trên bản đồ Synop, ảnh mây vệ tinh, sản phẩm mô hình số trị, v.v... Đồng thời đưa ra dự báo thời tiết và khí hậu trong tương lai. Từ đó có thể quản lý và điều hành hoạt động phân tích và dự báo thời tiết, dự báo khí hậu.2.2. Kỹ năng+ ELO 6: Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành (mô hình dự báo số; công nghệ AI; GIS, phần mềm chuyên dụng). Làm chủ được các thiết bị và máy móc khí tượng; quan trắc yếu tố khí tượng theo phương pháp truyền thống và các phương pháp hiện đại.+ ELO 7: Đề xuất các đề tài, dự án liên quan đến khí tượng và khí hậu có mục tiêu rõ ràng, có các ràng buộc cụ thể. Từ đó dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.+ ELO 8: Phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trên thực địa trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.+ ELO 9: Đánh giá chất lượng công việc trong công tác dự báo, quan trắc khí tượng v.v. sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên nhóm trong một kíp trực dự báo; kíp quan trắc khí tượng đảm bảo đáp ứng yêu cầu của ngành Khí tượng.+ ELO 10: Giao tiếp hiệu quả thông qua các bài thuyết trình bằng văn bản, bằng miệng và đồ họa về các vấn đề liên quan đến khí tượng và khí hậu học (thảo luận dự báo thời tiết; trao đổi học thuật; viết báo khoa học).+ ELO 11: Sử dụng được các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành trong việc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và các công việc chuyên môn. Đạt được chứng nhận/chứng chỉ theo Quy định hiện hành về chuẩn đầu ra Tiếng Anh, Tin học để xét tốt nghiệp của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm+ ELO 12: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trên thực địa trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm đúng tiêu chuẩn ngành khí tượng.+ ELO 13: Hướng dẫn, giám sát những người khác trong quá trình thực hiện phân tích, dự báo thời tiết và khí hậu; quan trắc khí tượng, kiểm soát số liệu khí tượng đúng quy phạm.+ ELO 14: Tự định hướng nghiên cứu trong lĩnh vực khí tượng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.+ ELO 15: Đề ra các chương trình, kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trong công tác dự báo thời tiết và khí hậu; quan trắc và kiểm soát số liệu khí tượng. Nhận thức về nhu cầu học tập suốt đời và giáo dục nghề nghiệp liên tục.3. Khối lượng kiến thức toàn khóaa. Kiến thức giáo dục đại cương:.+ Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 46 tín chỉ.+ Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 35 tín chỉ. Trong đó:*Bắt buộc: 33 tín chỉ.*Tự chọn: 02/04 tín chỉ (02 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 04 tín chỉ tự chọn).b. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 117 tín chỉ.- Kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành: 103 tín chỉ.+ Bắt buộc: 76 tín chỉ.+ Tự chọn: 27/41 tín chỉ (27 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 41 tín chỉ tự chọn).- Kiến thức tốt nghiệp: 14 TC.+ Thực tập tốt nghiệp: 6 TC.+ Khóa luận / Đồ án tốt nghiệp: 8 TC.Tổng khối lượng: 152 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN).Tổng khối lượng: 163 TC (tính cả các học phần GDTC, QPAN).4. Đối tượng tuyển sinhThí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp5.1. Quy trình đào tạoĐược thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy theo phương thức đào tạo tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.Thời gian đào tạo: 4,5 năm (9 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.5.2. Điều kiện tốt nghiệpTích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy theo phương thức đào tạo tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Có các chứng chỉ theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...); Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.a) Thang điểm 10 là thang điểm tiện ích tham chiếu, được sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi điểm thành phần (điểm kiểm tra giữa kỳ, điểm thi cuối kỳ, điểm bài thí nghiệm,…) sử dụng thang điểm 10.b) Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó điểm chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho điểm tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 dựa theo Bảng 1, điểm số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy.6. Cách thức đánh giáKết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy theo phương thức đào tạo tín chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang điểm:Kết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy theo phương thức đào tạo tín chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang điểm:a) Thang điểm 10 là thang điểm tiện ích tham chiếu, được sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi điểm thành phần (điểm kiểm tra giữa kỳ, điểm thi cuối kỳ, điểm bài thí nghiệm,…) sử dụng thang điểm 10.b) Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó điểm chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho điểm tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 dựa theo Bảng 1, điểm số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy. - B. BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY/HỌC TẬP
-
Học kỳ 1
Học kỳ 2
Học kỳ 3
Học kỳ 4
Học kỳ 5
Học kỳ 6
Học kỳ 7
Học kỳ 8
Học kỳ 9 (Nếu có)
Tập tin đính kèm:

![Phòng Đào tạo [Tra cứu văn bằng - chứng chỉ] Phòng Đào tạo [Tra cứu văn bằng - chứng chỉ]](https://daotao.hcmunre.edu.vn/sites/default/files/styles/medium/public/slider/tracuu_1.jpeg?itok=qZd8zigD)

