Skip to content Skip to navigation

Ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ chuyên ngành Công nghệ thông tin địa lý (Bản rà soát, cập nhật năm 2022)

A. GIỚI THIỆU CHUNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ban hành kèm theo Quyết định số:  930 /QĐ-TĐHTPHCM ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hiệu trưởng T
rường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh
               
Tên chương trình: Chương trình giáo dục Đại học
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ    Mã số: 7520503 
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin địa lý
 
1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
1.2. Mục tiêu cụ thể: (Kiến thức, kỹ năng, thái độ, vị trí làm việc sau tốt nghiệp, trình độ ngoại ngữ, tin học,….)
+ PO1: Hệ thống kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật đại cương phù hợp với ngành Trắc địa- Bản đồ.
+ PO2: Hệ thống các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và quản lý phù hợp với ngành trắc địa- bản đồ, kiến thức cơ bản về khoa học trái đất và địa lý.
+ PO3: Kiến thức chuyên sâu về trắc địa- bản đồ, viễn thám, GIS.
+ PO4: Thực hành thành thạo các nghiệp vụ về trắc địa, bản đồ, viễn thám và GIS như:   thành lập bản đồ, ứng dụng công tác trắc địa trong công trình, xử lý số liệu, ứng dụng viễn thám và GIS trong phát triển kinh tế xã hội,…
+ PO5: Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng, xử lý và khai thác cơ sở dữ liệu không gian và các phần mềm ứng dụng khác đáp ứng được nhu cầu công việc trong thời đại mới.
+ PO6: Sử dụng được tiếng Anh trong giao tiếp, học tập, nghiên cứu và làm việc.
+ PO7: Kỹ năng thuyết trình và viết báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học. Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong các hoàn cảnh thực tế khác nhau.
+ PO8: Có tinh thần tự học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
+ PO9: Có đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần chịu trách nhiệm trước tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
+ PO10: Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trắc địa, bản đồ, viễn thám và GIS.
2. Chuẩn đầu ra
2.1. Kiến thức
+ ELO1: Vận dụng kiến thức cơ bản của các môn lý luận chính trị để giải thích bản chất của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội; kiến thức pháp luật để giải quyết những vấn đề liên quan trong công tác chuyên môn và đời sống.
+ ELO 2: Ứng dụng được các kiến thức cơ bản về toán, vật lý, tin học để mô phỏng, giải thích và xử lý số liệu trong hoạt động sản xuất trắc địa bản đồ, viễn thám và GIS.
+ ELO 3: Thực hiện được các công việc về khảo sát, điều tra để lập kế hoạch, quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các dự án sản xuất trắc địa bản đồ, viễn thám và GIS.
+ ELO 4: Thu nhận, xử lý dữ liệu địa lý, vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về trắc địa bản đồ, viễn thám và GIS để giải quyết, hỗ trợ ra quyết định các vấn liên quan đến kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường.
2.2. Kỹ năng
+ ELO 5: Sử dụng được các thiết bị đo đạc, các phần mềm chuyên dụng để đảm bảo công tác trắc địa bản đồ, viễn thám và GIS
+ ELO 6: Vận dụng các quy trình - quy phạm ... để thực hiện các nghiệp vụ về trắc địa bản đồ, viễn thám và GIS như:   thành lập bản đồ, ứng dụng công tác trắc địa trong công trình, xử lý số liệu, ứng dụng viễn thám và GIS trong phát triển kinh tế xã hội,…
+ ELO 7: Đạt một trong các chuẩn kỹ năng Tin học để xét tốt nghiệp:
Chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin cơ bản hoặc nâng cao (do các đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT - BGDĐT - BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2016); hoặc chứng chỉ Tin học văn phòng quốc tế MOS (Word, Excel, Powerpoint) với điểm đạt từ 700 trở lên. 
+ ELO 8: Đạt một trong các chuẩn kỹ năng tiếng Anh với  mức điểm tối thiểu để xét tốt nghiệp:
- Chứng nhận TOEIC nội bộ (do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM cấp) 450; 
- Chứng
còn thời hạn: TOEIC 450, TOEFL PBT 450, TOEFL CBT 133, TOEFL iBT 45, IELTS 4.5;
- Chứng chỉ B1 (tương đương bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Sử dụng được tiếng Anh để hoàn thành báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày và trao đổi được các ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.
+ ELO 9: Trình bày các vấn đề chuyên môn bằng văn bản và thuyết trình.
+ ELO 10: Tổ chức các hoạt động chuyên môn độc lập hoặc theo nhóm trong các hoàn cảnh thực tế khác nhau.
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm 
+ ELO 11: Duy trì việc tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
+ ELO 12: Có đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần chịu trách nhiệm trước tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
+ ELO 13: Xây dựng kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trắc địa, bản đồ, viễn thám và GIS.
+ ELO 14: Thực hiện được các kỹ năng: dẫn dắt, khởi nghiệp và điều hành để tạo việc làm cho mình và cho người khác.
+ ELO 15: Nhận thức vai trò, tác động của ngành nghề đến xã hội và các yêu cầu của xã hội đối với ngành nghề trong bối cảnh hiện tại, tương lai, ở trong nước và quốc tế.
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa
a. Kiến thức giáo dục đại cương:
+ Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 44 tín chỉ.
+ Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 31 tín chỉ.
b. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 124 tín chỉ.
- Kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành: 110 tín chỉ.
 + Bắt buộc: 102 tín chỉ.                                              
+ Tự chọn: 8/26 tín chỉ (8 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 26 tín chỉ tự chọn).
- Kiến thức tốt nghiệp: 14 TC.
        + Thực tập tốt nghiệp: 6 TC.
        + Khóa luận / Đồ án tốt nghiệp: 8 TC.
Tổng khối lượng: 155 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN).
Tổng khối lượng: 168 TC (tính cả các học phần GDTC, QPAN).
4. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
5.1. Quy trình đào tạo
Được thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.
Thời gian đào tạo: 4,5 năm (9 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
5.2. Điều kiện tốt nghiệp
Tích lũy đủ số hc phần và khối lượng ca chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.
Có các chng chỉ theo yêu cu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...);
Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.
 
 
6. Cách thức đánh giá
Kết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang đim:
a) Thang điểm 10 là thang đim tiện ích tham chiếu, đưc sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi đim thành phần (đim kim tra gia k, đim thi cuối k, đim bài thí nghim,…) sử dụng thang điểm 10.
b) Thang điểm 4 là thang đim chính thc, trong đó đim chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho đim tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 da theo Bảng 1, đim số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và đim trung bình tích y.

 

 

B. BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Click vào đây để xem chi tiết

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY/HỌC TẬP

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Học kỳ 3

Học kỳ 4

Học kỳ 5

Học kỳ 6

Học kỳ 7

Học kỳ 8

Học kỳ 9