T3, 04/03/2025 - 09:07
- A. GIỚI THIỆU CHUNG
-
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOBan hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TĐHTPHCM ngày tháng năm 2024 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí MinhTên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌCTrình độ đào tạo: ĐẠI HỌC CHÍNH QUYNgành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 7340116Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN1. Mục tiêu của chương trình đào tạo1.1. Mục tiêu chung:Chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh Bất dộng sản đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có đủ kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu về quản trị kinh tế, nhân sự, sản xuất; kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật; có kỹ năng nhận thức liên quan đến phản biện, phân tích, tổng hợp; kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp; làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức thuộc ngành Quản trị kinh doanh Bất động sản; đáp ứng yêu cầu của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế và có khả năng tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.1.2. Mục tiêu cụ thể: (Kiến thức, kỹ năng, thái độ, vị trí làm việc sau tốt nghiệp, trình độ ngoại ngữ, tin học,….)Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh Bất dộng sản trình độ Đại học nhằm trang bị cho người học:PO 1: Những kiến thức cơ bản về quy luật tự nhiên, nguyên lý cơ bản về kinh tế - xã hội, lý luận chính trị giúp người học vận dụng kiến thức cơ bản vào quá trình học tập, nghiên cứu chuyên môn sâu phù hợp với ngành quản trị kinh doanh và triết lý giáo dục của trường.PO 2: Cơ hội để có được khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành về quản trị nhằm thực hiện các chức năng quản trị của doanh nghiệp.PO 3: Cơ hội phát triển khả năng tự phân tích, đánh giá, dự báo nhằm cải tiến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có khả năng tự xây dựng kế hoạch và thực hiện hiệu quả các dự án của doanh nghiệp trước những biến động của nền kinh tế thị trường.PO 4: Các cơ hội phát triển các kỹ năng ngoại ngữ, tin học theo quy định hiện hành bao gồm khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh trong giao tiếp, học tập, nghiên cứu và làm việc; khả năng sử dụng các phần mềm văn phòng và các phần mềm khác phù hợp với chuyên ngành đào tạo để đáp ứng được nhu cầu công việc và học tập suốt đời.PO 5: Các kỹ năng đa dạng cần thiết để trở thành một cử nhân quản trị kinh doanh thành công.Rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm xã hội khi làm việc độc lập hoặc theo nhóm; có kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, điều hành, hợp tác để nhóm đạt mục tiêu của tổ chức; có kỹ năng phân tích tổng hợp để tự định hướng chuyên môn, chứng minh quan điểm cá nhân khi thuyết trình bảo vệ các dự án, đề tài nghiên cứu trong môi trường đa văn hoá và toàn cầu hoá; khả năng tư duy, sáng tạo, định hướng phát triển bản thân ở mức cao hơn để thực hiện các dự án khởi nghiệp, làm chủ các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có thái độ tích cực học tập suốt đời.2. Chuẩn đầu ra2.1. Kiến thứcELO 1: Phân tích được các vấn đề kinh tế trong xã hội dựa trên các kiến thức giáo dục đại cương chung về kinh tế, xã hội như đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, luật kinh tế, kinh tế, tài chính, tiền tệ.ELO 2: Vận dụng các kiến thức về kinh tế, kinh doanh, và quản lý như kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, quản trị nhằm giải quyết các vấn đề liên quan công tác chuyên môn.ELO3: Vận dụng sáng tạo các chức năng quản trị tổ chức để hoạch định, tổ chức, thực hiện, kiểm tra các hoạt động, các dự án cho tổ chức ở mọi lĩnh vực ngành nghề.ELO 4: Phân tích và đưa ra giải pháp cho các vấn đề về chiến lược, mục tiêu giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp dựa vào các kiến thức chuyên môn: quản trị tài chính doanh nghiệp, phân tích dự báo kinh doanh, kế toán quản trị, quản trị rủi ro, đổi mới.ELO 5: Vận dụng các kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập: quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, quản trị marketing, quản trị dự án, quản trị vận hành…cùng các nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản trị và kinh nghiệm tại các đơn vị thực tập để lập kế hoạch kinh doanh và dự án khởi nghiệp; thực hiện được các chức năng quản trị tổ chức cho các doanh nghiệp với trình độ của một nhà quản trị sơ trung cấp.ELO 6: Vận dụng các kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu công việc trong hoạt động quản trị và kinh doanh như hệ thống kiểm soát quản trị, kinh doanh trực tuyến, chuyển đổi số.2.2. Kỹ năngELO 7: Đạt được chứng nhận/chứng chỉ theo Quy định hiện hành về chuẩn đầu ra Tiếng Anh/Tin học để xét tốt nghiệp của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, người học vận dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong hoạt động giao tiếp, trao đổi hoàn thành báo cáo công việc chuyên môn, hội nhập theo xu hướng quốc tế hóa.ELO 8: Hoàn thiện khả năng kết nối, truyền cảm hứng để làm việc theo nhóm nhằm giải quyết vấn đề đa phương, khởi nghiệp tạo việc làm cho mình và cho người khác.ELO 9: Thực hiện khả năng phân tích logic, khả năng tư duy phản biện, khả năng truyền đạt tri thức với người cùng ngành và với những người khác để giải quyết và đánh giá kết quả thực hiện công việc của bản thân, tập thể trước những thách thức của môi trường kinh doanh.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệmELO 10: Có ý thức trách nhiệm cá nhân hoặc trách nhiệm trước tập thể khi làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong quá trình giải quyết các vấn đề của tổ chức.ELO 11: Chia sẽ, hướng dẫn, giám sát các thành viên khác trong tổ chức để thực hiện nhiệm vụ trong chuyên môn.ELO 12: Tự định hướng, đề xuất các giải pháp và phản biện rồi đưa ra kết luận chuyên môn dựa trên kiến thức và nghiên cứu được đào tạo khi thuyết trình, bảo vệ các dự án, công trình, đề tài nghiên cứu trong kinh doanh.ELO 13: Tự hoạch định, sử dụng nguồn lực để tiến hành các dự án kinh doanh đồng thời giám sát, theo dõi tiến độ nhằm đánh giá và cải thiện các hoạt động trong quá trình thực hiện.2.4. Vị trí làm sau khi tốt nghiệpNgười học tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có thể làm việc trong các tổ chức kinh doanh ở mọi thành phần kinh tế, cơ quan chính quyền, các tổ chức phi lợi nhuận, và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế tài nguyên – môi trường, quản lý,…với các nhóm vị trí có thể đảm nhận:- Chuyên viên/chuyên gia kinh doanh: nhân viên kinh doanh, trưởng cửa hàng bán lẻ/Giám đốc bán hàng vùng/khu vực.- Chuyên gia phân tích và tư vấn quản trị kinh doanh: Trợ lý phân tích và tổng hợp báo cáo về môi trường kinh doanh, lập kế hoạch tài chính, sản xuất, nhân sự, trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh.- Nhà quản trị cấp trung tác nghiệp ở các bộ phận chức năng khác nhau: Giám sát sản xuất, quản đốc phân xưởng nhỏ, quản trị viên các phòng marketing, nhân sự, vật tư, chất lượng. Nhà quản trị cấp cao: Giám đốc nhà máy/Giám đốc điều hành chi nhánh/khu vực, Giám đốc/Tổng giám đốc doanh nghiệp, tổ chức/tập đoàn.- Tự thành lập làm chủ doanh nghiệp và điều hành công ty.- Tùy thuộc năng lực thực sự của mỗi cá nhân sau khi ra trường mà cử nhân QTKD sẽ đảm nhận vị trí công việc tương ứng. Con đường thăng tiến nghề nghiệp dự kiến về cơ bản như sau:- Trong thời gian từ 1-5 năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp, cử nhân Quản trị kinh doanh có thể làm tại một vị trí công việc hoặc luân chuyển ở nhiều vị trí công việc về kinh doanh; trợ lý cho các nhà quản trị cấp trung; quản trị viên cấp tác nghiệp thuộc các lĩnh vực chức năng khác nhau và tự khởi sự kinh doanh. Cụ thể, họ có thể là:+ Nhân viên kinh doanh+ Nhân viên /quản trị viên tác nghiệp ở các bộ phân chức năng: marketing, sản xuất, bán hàng, nhân sự, dự án, chất lượng, cung ứng vật tư+ Trợ lý trưởng bộ phận kinh doanh+ Trợ lý dự án+ Chuyên viên phân tích và tư vấn kinh doanh+ Chủ doanh nghiệp tư nhân, các cơ sở kinh doanh nhỏ- Từ 6-10 năm: cử nhân Quản trị kinh doanh có thể thăng tiến đến vị trí :+ Trưởng một đơn vị trực thuộc: trưởng cửa hàng bán lẻ, trưởng chi nhánh, đại diện khu vực+ Giám đốc điều hành vùng/khu vực+ Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa- Sau 10 năm, với các kiến thức và kỹ năng tích lũy thì cử nhân Quản trị kinh doanh có thể đảm nhận các vị trí:+ Giám đốc doanh nghiệp+ Tổng giám đốc, tổng công ty/tập đoàn+ Chủ một doanh nghiệp phát triển bền vững2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:Sau khi ra trường có đủ khả năng tự học để nâng cao trình độ, có thể tiếp tục tham gia học tập các chương trình đào tạo sau đại học.2.6. Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo:Chương trình đào tạo bậc đại học ngành Quản trị kinh doanh của trường Đại học Kinh Tế ĐH QGHN, Trường Đại học University of Florida.Căn cứ thực tiễn: Kết quả khảo sát ý kiến của các bên liên quan về CĐR ngành Quản trị kinh doanh của trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí Minh.3. Khối lượng kiến thức toàn khóaa. Kiến thức giáo dục đại cương:.+ Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 36 tín chỉ.+ Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 25 tín chỉ.b. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 101 tín chỉ.- Kiến thức cơ sở ngành: 25 tín chỉ.+ Bắt buộc: 21 tín chỉ.+ Tự chọn: 4/8 tín chỉ (4 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 8 tín chỉ tự chọn).- Kiến thức ngành: 26 tín chỉ.- Kiến thức chuyên ngành : 38 tín chỉ+ Bắt buộc: 25 tín chỉ.+ Tự chọn: 13/33 tín chỉ (13 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 33 tín chỉ tự chọn).- Kiến thức tốt nghiệp: 12 TC.+ Thực tập tốt nghiệp: 4 TC.+ Khóa luận / Đồ án tốt nghiệp: 8 TC.Tổng khối lượng: 126 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN).Tổng khối lượng: 137 TC (tính cả các học phần GDTC, QPAN).4. Đối tượng tuyển sinhThí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp5.1. Quy trình đào tạoĐược thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.5.2. Điều kiện tốt nghiệp- Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.- Có các chứng chỉ theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...);- Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.6. Cách thức đánh giáKết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang điểm:a) Thang điểm 10 là thang điểm tiện ích tham chiếu, được sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi điểm thành phần (điểm kiểm tra giữa kỳ, điểm thi cuối kỳ, điểm bài thí nghiệm,…) sử dụng thang điểm 10.b) Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó điểm chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho điểm tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 dựa theo Bảng 1, điểm số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy. - B. BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY/HỌC TẬP
-
Học kỳ 1
Học kỳ 2
Học kỳ 3
Học kỳ 4
Học kỳ 5
Học kỳ 6
Học kỳ 7
Học kỳ 8
Tập tin đính kèm:

![Phòng Đào tạo [Tra cứu văn bằng - chứng chỉ] Phòng Đào tạo [Tra cứu văn bằng - chứng chỉ]](https://daotao.hcmunre.edu.vn/sites/default/files/styles/medium/public/slider/tracuu_1.jpeg?itok=qZd8zigD)

