Skip to content Skip to navigation

Ngành Quản trị kinh doanh chuyên ngành QTKD Tổng hợp (Bản rà soát, cập nhật năm 2022)

A. GIỚI THIỆU CHUNG
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ban hành kèm theo Quyết định số:1024/QĐ-TĐHTPHCM ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh
Tên chương trình: CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH     Mã số: 7340101
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý, đặc biệt trong ngành Tài nguyên & môi trường; phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ; có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng nghiên cứu khoa học, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế..
1.2. Mục tiêu cụ thể:
Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp trình độ Đại học nhằm trang bị cho sinh viên:
PO 1: Cung cấp những kiến thức cơ bản về quy luật tự nhiên, nguyên lý cơ bản về kinh tế - xã hội, lý luận chính trị giúp sinh viên vận dụng kiến thức cơ bản vào quá trình học tập, nghiên cứu chuyên môn sâu hơn về lĩnh vực quản trị kinh doanh.
PO 2: Cung cấp kiến thức nền tảng cơ sở ngành giúp sinh viên tiếp cận kỹ năng nghệ nghiệp và phát triển chuyên môn một cách có hệ thống, logic khoa học.
PO 3: Cung cấp kiến thức ngành và chuyên ngành, hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng và chuyên môn đúng chuyên ngành đáp ứng kỳ vọng của nhà quản trị trong thực tiễn.
PO 4: Hoàn thiện và nâng cao những kỹ năng cơ bản cho sinh viên về kỹ năng ngoại ngữ-tin học, đáp ứng nhu cầu công việc và học tập suốt đời.
PO 5: Hoàn thiện phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỹ luật, đạo đức nghề nghiệp; có tinh thần chịu trách nhiệm cá nhân, chịu trách nhiệm xã hội trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ chuyên môn; có khả năng và tinh thần tự học và học tập nâng cao trình độ..
2. Chuẩn đầu ra
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, sinh viên đạt được:
2.1. Kiến thức
ELO 1: Hiểu và vận dụng được kiến thức giáo dục đại cương chung về kinh tế, xã hội như đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, luật kinh tế, kinh tế, tài chính, tiền tệ để nhận biết, phân tích được các vấn đề kinh tế trong xã hội.
ELO 2: Biết và vận dụng các kiến thức về kinh tế, kinh doanh, và quản lý như kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, quản trị nhằm phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan công tác chuyên môn.
ELO3: Nhận biết, phân tích, và đánh giá được môi trường kinh doanh luôn thay đổi và biến động nhằm xác định được cơ hội và cách thức, chiến lược kinh doanh phù hợp.
ELO 4: Có khả năng lên kế hoạch và thực hiện dự án nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ.
ELO 5: Thực hiện được các chức năng của quản trị tổ chức (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) cho các tổ chức, đơn vị ở mọi lĩnh vực ngành nghề với trình độ của một nhà quản trị sơ trung cấp.
ELO 6: Có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và dự án khởi nghiệp..
2.2. Kỹ năng
ELO 7: Có năng lực, sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh trong hoạt động giao tiếp công việc chuyên môn hội nhập xu hướng quốc tế hóa.
Sử dụng tiếng Anh để hoàn thành báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày và trao đổi được các ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn. Đạt một trong các chuẩn kỹ năng tiếng Anh với mức điểm tối thiểu để xét tốt nghiệp.
Chứng nhận TOIEC nội bộ 450 (do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cấp);
Chứng chỉ quốc tế còn thời hạn: TOEIC 450, TOEFL PBT 450, TOEFL CBT 133, TOEFL iBT 45, IELTS 4.5;
Chứng chỉ B1 (tương đương 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tại thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
ELO 8: Sử dụng tốt tin học và các phần mềm ứng dụng trong hoạt động chuyên môn. Ứng dụng được các phần mềm xử lý số liệu và các công cụ thống kê để giải quyết các vấn đề quản trị kinh doanh. Đạt một trong các chuẩn kỹ năng Tin học để xét tốt nghiệp: Chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin cơ bản hoặc nâng cao (do các đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép theo Thông tu liên tịch số 17/2016/TTLT – BGDĐT-BTTTT ngày 21 tháng 06 năm 2016); hoặc chứng chỉ Tin học văn phòng quốc tế MOS (Word, Excel, Powerpoint) với điểm đạt từ 700 trở lên.
ELO 9: Thực hiện tốt kỹ năng giao tiếp và chuẩn mực trong phát ngôn để giải quyết các vấn đề trong nhiều tình huống khác nhau..
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm 
ELO 10: Có thể chất tốt và ý thức trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp.
ELO 11: Phát huy được thái độ tích cực, hy sinh và sáng tạo trong quản lý
Thể hiện tốt công tác lãnh đạo, điều hành, hợp tác trong nhóm để đạt mục tiêu của tổ chức, của doanh nghiệp.
ELO 12: Chứng minh được quan điểm cá nhân trong việc đưa ra kết luận khi thuyết trình, bảo vệ các dự án, công trình, đề tài nghiên cứu.
ELO 13: Có khả năng tư duy sang tạo, năng lực định hướng phát triển bản thân ở mức cao hơn và có thái độ tích cực học tập suốt đời.
2.4. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có thể làm việc trong các tổ chức kinh doanh ở mọi thành phần kinh tế, cơ quan chính quyền, các tổ chức phi lợi nhuận, và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện nghiên cứu về linh vực kinh tế tài nguyên – môi trường, quản lý,…với các nhóm vị trí có thể đảm nhận:
- Chuyên viên/chuyên gia kinh doanh: nhân viên kinh doanh, trưởng cửa hàng bán lẻ/Giám đốc bán hàng vùng/khu vực
- Chuyên gia phân tích và tư vấn quản trị kinh doanh: Trợ lý phân tích và tổng hợp báo cáo về môi trường kinh doanh, lập kế hoạch tài chính, sản xuất, nhân sự, trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh
- Nhà quản trị cấp tác nghiệp ở các bộ phận chức năng khác nhau: Giám sát sản xuất, quản đốc phân xưởng nhỏ, quản trị viên các phòng marketing, nhân sự, vật tư, chất lượng
- Nhà quản trị cấp cao: Giám đốc nhà máy/Giám đốc điều hành chi nhánh/khu vực, Giám đốc/Tổng giám đốc doanh nghiệp, tổ chức/tập đoàn
- Tự thành lập làm chủ doanh nghiệp và điều hành công ty
- Tùy thuộc năng lực thưc sự của mỗi cá nhân sau khi ra trường mà cử nhân QTKD sẽ đảm nhận vị trí công việc nào. Con đường thăng tiến nghề nghiệp về cơ bản như sau:
Trong thời gian từ 0-5 năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp, cử nhân Quản trị kinh doanh có thể làm tại một vị trí công việc hoặc luận chuyển ở nhiều vị trí công việc về kinh doanh; trợ lý cho các nhà quản trị cấp trung; quản trị viên cấp tác nghiệp thuộc các lĩnh vực chức năng khác nhau và tự khởi sự kinh doanh. Cụ thể, họ có thể là:
- Nhân viên kinh doanh
- Nhân viên /quản trị viên tác nghiệp ở các bộ phân chức năng: marketing, sản xuất, bán hàng, nhân sự, dự án, chất lượng, cung ứng vật tư
- Trợ lý trưởng bộ phận kinh doanh
- Trợ lý dự án
- Chuyên viên phân tích và tư vấn kinh doanh
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, các cơ sở kinh doanh nhỏ
Từ 6-10 năm: cử nhân Quản trị kinh doanh có thể thăng tiến đến vị trí :
- Trưởng một đơn vị trực thuộc: trưởng cửa hàng bán lẻ, trưởng chi nhánh, đại diện khu vực
- Giám đốc điều hành vùng/khu vực
- Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sau 10 năm, với các kiến thức và kỹ năng tích lũy được từ hoạt động quản trị điều hành nhiều chức năng khác nhau và quản lý điều hành tổng quát các đơn vị cấp nhỏ lẻ, đỉnh cao nghê nghiệp của một cửa nhân Quản trị kinh doanh là:
- Giám đốc doanh nghiệp
- Tổng giám đốc, tổng công ty/tập đoàn
- Chủ một doanh nghiệp phát triển bền vững
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa
a. Kiến thức giáo dục đại cương:.
+ Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 38 tín chỉ.
+ Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 25 tín chỉ.
b. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 101 tín chỉ.
- Kiến thức cơ sở ngành : 25 tín chỉ.
          + Bắt buộc : 21 tín chỉ.
          + Tự chọn : 4/8 tín chỉ (chọn 4 trong tổng số 8 tín chỉ tự chọn để học).
- Kiến thức ngành: 32 tín chỉ.
- Kiến thức chuyên ngành: 32 tín chỉ.
          + Bắt buộc: 21 tín chỉ.                                                 
          + Tự chọn: 11/25 tín chỉ (chọn 11 trong tổng số 25 tín chỉ tự chọn để học).
- Kiến thức tốt nghiệp: 12 TC.
          + Thực tập tốt nghiệp: 4 TC.
          + Khóa luận tốt nghiệp: 8 TC.
Tổng khối lượng: 126 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN). Tổng khối lượng: 139 TC (tính cả các học phần GDTC, QPAN).
4. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
5.1. Quy trình đào tạo
Được thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.
Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
5.2. Điều kiện tốt nghiệp
Tích lũy đủ số hc phần và khối lượng ca chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Có các chng chỉ theo yêu cu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...); Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.
6. Cách thức đánh giá
Kết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang đim:
a) Thang điểm 10 là thang đim tiện ích tham chiếu, đưc sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi đim thành phần (đim kim tra gia k, đim thi cuối k, đim bài thí nghim,…) sử dụng thang điểm 10.
b) Thang điểm 4 là thang đim chính thc, trong đó đim chữ (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) được sử dụng cho đim tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 da theo Bảng 1, đim số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và đim trung bình tích y.
B. BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Click vào đây để xem chi tiết

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY/HỌC TẬP

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Học kỳ 3

Học kỳ 4

Học kỳ 5

Học kỳ 6

Học kỳ 7

Học kỳ 8