Skip to content Skip to navigation

Ngành Thủy văn học hệ vừa làm - vừa học (Bản rà soát, cập nhật năm 2024)

A. GIỚI THIỆU CHUNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Ban hành kèm theo Quyết định số:           /QĐ-TĐHTPHCM ngày      tháng     năm 20    của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh

               

Tên chương trình: Chương trình giáo dục Đại học

Trình độ đào tạo: Đại học hình thức Vừa làm – Vừa học

Ngành đào tạo: Thủy văn học                             Mã số: 7440224

 

1. Mục tiêu của chương trình đào tạo

1.1. Mục tiêu chung: Đào tạo kỹ sư thủy văn theo định hướng ứng dụng, có nền tảng kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, trái đất, tài nguyên, môi trường; có kiến thức chuyên sâu về khoa học thủy văn - thủy động lực và công nghệ ứng dụng; có năng lực chuyên môn vững chắc, có kỹ năng nghề nghiệp (cả nội nghiệp và ngoại nghiệp) thành thạo, phù hợp tính đa dạng của ngành nghề; có phẩm chất chính trị vững vàng, thái độ và đạo đức tốt; có khả năng thích ứng và hội nhập cao, phù hợp trong môi trường số toàn cầu.

1.2. Mục tiêu cụ thể: (Kiến thức, kỹ năng, thái độ, vị trí làm việc sau tốt nghiệp, trình độ ngoại ngữ, tin học,….)

Cung cấp cho người học các năng lực cụ thể như sau:

PO1: Có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật để có tư tưởng vững vàng và thực hiện tốt trách nhiệm công dân đối với đất nước và xã hội.

PO2: Có kiến thức toàn diện về khoa học tự nhiên, khoa học trái đất, tài nguyên, môi trường và biến đổi khí hậu.

PO3: Có kiến thức vững chắc về công nghệ thông tin, lập trình, quản trị và phân tích dữ liệu; và ứng dụng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thủy văn.

PO4: Có kiến thức chuyên sâu về điều tra, khảo sát thủy văn; nguyên lý quá trình lũ,  hạn, mặn, sạt lở; tính toán thủy văn công trình, điều tiết dòng chảy; tính toán ngập lụt và thoát nước đô thị; quy hoạch và quản lý lưu vực sông.

PO5: Có khả năng ứng dụng các nguyên lý, mô hình, công cụ chuyên ngành để phân tích, mô phỏng, dự báo các hiện tượng thủy văn và đề xuất giải pháp để phòng chống thiên tai, khai thác hiệu quả nguồn nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.

PO6: Có cơ hội phát triển các kỹ năng ngoại ngữ, bao gồm khả năng nghe, nói, đọc, viết  tiếng Anh trong giao tiếp; học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực chuyên môn thủy văn.

PO7: Có khả năng vận dụng kiến thức chuyên sâu ngành, kết hợp kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng ứng dụng công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tiễn phức tạp, thích ứng với những tiến bộ công nghệ trong thời đại mới.

PO8: Có tư duy hệ thống và tư duy phản biện, có năng lực thích ứng với điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi, đáp ứng yêu cầu công việc và nhu cầu khởi nghiệp; có khả năng tự học để phát triển chuyên môn nghề nghiệp và học tập ở mức cao hơn.

2. Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Thủy văn học trình độ đại học, sinh viên đạt được:

2.1. Kiến thức

+ ELO1: Vận dụng được kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, tư tưởng Hồ Chí Minh và pháp luật nhà nước vào cuộc sống và nghề nghiệp.

+ ELO2: Giải thích được những kiến thức cơ bản về khoa học trái đất, tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu trong mối quan hệ với khoa học thủy văn.

+ ELO3: Vận dụng được kiến thức nền tảng và hiện đại về toán – lý, công nghệ thông tin, lập trình, quản trị và phân tích dữ liệu vào việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thủy văn.

+ ELO4: Phân tích được quy trình điều tra, khảo sát thủy văn; nguyên lý quá trình lũ, hạn, mặn, sạt lở; phương pháp tính toán thủy văn công trình, điều tiết dòng chảy, tính toán ngập lụt và thoát nước đô thị; trình tự quy hoạch và quản lý lưu vực sông.

+ ELO5: Ứng dụng được các nguyên lý, mô hình, công cụ chuyên ngành để phân tích, mô phỏng, dự báo các hiện tượng thủy văn và đề xuất giải pháp để phòng chống thiên tai, khai thác hiệu quả nguồn nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.

2.2. Kỹ năng

+ ELO6: Có khả năng giải quyết các vấn đề chuyên môn phức tạp đòi hỏi sự tổng hợp những kiến thức lý thuyết và thực tiễn liên ngành trong mối quan hệ với lĩnh vực thủy văn.

+ ELO7: Sử dụng thành thạo và linh hoạt các mô hình, phần mềm, công cụ chuyên ngành phục vụ phân tích, mô phỏng, dự báo các hiện tượng thủy văn.

+ ELO8: Thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng quy định - quy phạm công tác thực địa điều tra, khảo sát, đo đạc và chỉnh lý các yếu tố thủy văn theo phương pháp truyền thống và hiện đại.

+ ELO9: Có kỹ năng tư duy hệ thống và tư duy phản biện, có năng lực thích ứng với điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi, đáp ứng yêu cầu công việc và nhu cầu khởi nghiệp.

+ ELO10: Có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt tại nơi làm việc; có khả năng trình bày, phổ biến kiến thức và kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.

+ ELO11: Đạt tối thiểu một trong các chuẩn kỹ năng tiếng Anh và Tin học để xét tốt nghiệp: Đạt được chứng nhận/chứng chỉ theo Quy định hiện hành về chuẩn đầu ra Tiếng Anh, Tin học để xét tốt nghiệp của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm 

+ ELO12: Có khả năng làm việc độc lập cũng như phối hợp trong nhóm; bảo vệ được các kết luận chuyên môn của mình và của nhóm; tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và tính khoa học về các vấn đề mà bản thân và nhóm mình đưa ra.

+ ELO13: Tích cực, chủ động phát hiện và đề xuất giải pháp trong chuyên môn; có tinh thần học hỏi, cầu thị, có trách nhiệm với công việc, cộng đồng và xã hội.

+ ELO14: Thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong việc hoạt động, xây dựng và phát triển lĩnh vực thủy văn; am hiểu vai trò, tác động của ngành nghề đến xã hội và các yêu cầu của xã hội đối với ngành nghề trong bối cảnh hiện tại, tương lai, ở trong nước và quốc tế.

+ ELO 15: Sẵn sàng học tập ở mức cao hơn; luôn tự trau dồi, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp thời đại mới đáp ứng yêu cầu công việc.

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa

a. Kiến thức giáo dục đại cương:

+ Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 31 tín chỉ.

b. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 124 tín chỉ.

- Kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành: 110 tín chỉ.

 + Bắt buộc: 82 tín chỉ.                                                      

+ Tự chọn: 28/64 tín chỉ (28 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 64 tín chỉ tự chọn).

- Kiến thức tốt nghiệp: 14 TC.

          + Thực tập tốt nghiệp: 6 TC.

          + Đồ án tốt nghiệp: 8 TC.

Tổng khối lượng: 155 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN).

Ghi chú: Học phần GDTC, GDQP-AN sẽ học theo thông báo của Phòng Đào tạo.

4. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau: 

a) Đã tốt nghiệp cao đẳng/trung cấp ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ đại học liên thông theo quy định.

b) Đã tốt nghiệp cao đẳng/trung cấp ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ đại học liên thông theo quy định.

c) Đã tốt nghiệp cao đẳng/trung cấp ngành xa với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ đại học liên thông theo quy định.

d) Văn bằng cao đẳng/trung cấp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành;

Danh mục các ngành đúng, ngành gần, ngành xa áp dụng cho sinh viên đã tốt nghiệp Trung cấp và tương đương

Ngành đào tạo đại học liên thông

Tên ngành trung cấp

Ngành đúng

Ngành gần

Ngành xa

Thủy văn học

Thủy văn học

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước; Quản lý môi trường; Khoa học môi trường;  Kiểm soát và bảo vệ môi trường; Cấp thoát nước; Kỹ thuật tài nguyên nước; Quản lý Tài nguyên & Môi trường; Khí tượng và khí hậu học

Các ngành còn lại như Kỹ thuật điện; Cơ khí; Điện lạnh; Kinh tế; Quản trị kinh doanh; Công nghệ thông tin...

 

Danh mục các ngành đúng, ngành gần, ngành xa áp dụng cho sinh viên đã tốt nghiệp Cao đẳng và tương đương

Ngành đào tạo đại học liên thông

Tên ngành cao đẳng

Ngành đúng

Ngành gần

Ngành xa

Thủy văn học

Thủy văn học

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước; Quản lý môi trường; Khoa học môi trường;  Kiểm soát và bảo vệ môi trường; Cấp thoát nước; Kỹ thuật tài nguyên nước; Quản lý Tài nguyên & Môi trường; Khí tượng và khí hậu học

Các ngành còn lại như Kỹ thuật điện; Cơ khí; Điện lạnh; Kinh tế; Quản trị kinh doanh; Công nghệ thông tin...

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo

Được thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.

Thời gian đào tạo: 4,5 năm (9 học kỳ) bố trí các học phần kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp .

5.2. Điều kiện tốt nghiệp

Tích lũy đủ số hc phần và khối lượng ca chương trình đào tạo ngành học trong thời gian quy định cho khóa học và thỏa mãn các yêu cầu về kết quả học tập và các điều kiện khác theo Quy chế đào tạo hình thức vừa làm vừa học của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Có các chng chỉ theo yêu cu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chứng chỉ giáo dục quc phòng – an ninh, chứng chỉ giáo dục thể chất,...); Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ và tin học theo quy định của trường.

 

6. Cách thức đánh giá

Kết quả học tập được đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh ban hành bao gồm hai loại thang đim:

 

a) Thang điểm 10 là thang đim tiện ích tham chiếu, đưc sử dụng cho các điểm thành phần của một học phần. Các bảng ghi đim thành phần (đim kim tra gia k, đim thi cuối k, đim bài thí nghim,…) sử dụng thang điểm 10.

b) Thang điểm 4 là thang đim tham chiếu, được sử dụng cho đim tổng kết học phần quy đổi từ thang điểm 10 da theo Bảng 1, đim số (4-0) được sử dụng cho tính điểm trung bình học kỳ và đim trung bình tích y.

B. BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Click vào đây để xem chi tiết

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY/HỌC TẬP

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Học kỳ 3

Học kỳ 4

Học kỳ 5

Học kỳ 6

Học kỳ 7

Học kỳ 8

Học kỳ 9

 

Tập tin đính kèm: